Banner Minh Duc 1920 X 500 22 4

Nguyễn Trọng Kiểm

TRƯỞNG PHÒNG
Điện thoại: 0976557376
Năm sinh: 13/01/1983
Email: trongkiemvp1983@gmail.com
Giới tính: Nam
Địa chỉ: Tử Du - Lập Thạch - Vĩnh Phúc
Hôn nhân: ĐÃ KẾT HÔN
Thông tin hồ sơ
Trình độ học vấn: Đại học
Số năm kinh nghiệm: Trên 5 năm
Cấp bậc mong muốn: TRƯỞNG PHÒNG
Nơi làm việc: VĨNH PHÚC
Mức lương mong muốn: Thỏa thuận
Ngày cập nhật: 6 tháng ago
Mục tiêu nghề nghiệp

Trau dồi học hỏi kinh nghiệp để nâng cao trình độ Quản lí sản xuất và cải thiện kỹ năng xử lý công việc của bản thân.

Kỹ năng bản thân

KỸ NĂNG BẢN THÂN

 ü  Computer : Word, Excel, Power point

ü  Hiểu biết về : 5M, 5S3C, PDCA, ISO( 9001:2008), ERP System, FIFO

ü  Khác : + Làm báo cáo, Làm kế hoạch sản xuất

            + Tiếng anh Truyền đạt, học hỏi, Làm việc theo nhóm

Học vấn / bằng cấp
ĐẠI HỌC MỎ ĐỊA CHẤT
Kinh nghiệm làm việc
2017-2023 OPTRONTEC- VINA CHI TIẾT KINH NGHIỆM TÍCH LŨY 06/2017 đến 7/2023: Quản lý sản xuất (Part leader) công ty TNHH OPTRONTEC VINA VIET NAM. Chi tiết công việc của lãnh đạo bộ phận I. Theo dõi kế hoạch dài hạn và triển khai kế hoạch: hàng tháng, hàng tuần và hàng ngày 1. Nhận dự báo của khách hàng trong năm từ phòng kinh doanh. 2. Tính toán nguồn lực 4M để chuẩn bị cho kế hoạch sản xuất dài hạn. 1. Nhân lực: Tính toán số lượng nhân lực theo dây chuyền, công suất của dây chuyền, số lượng nhân lực => Lập kế hoạch tuyển dụng và đào tạo nhân lực. 2. Máy móc: Tính toán không máy móc theo dòng công suất để đảm bảo kế hoạch đưa ra, không có dụng cụ và phụ tùng thay đổi theo bảng giá sử dụng. 3. Nguyên vật liệu: Tính toán số lượng nguyên vật liệu theo danh sách BOM và tỷ lệ hao hụt để đảm bảo kế hoạch đặt ra => thông báo cho bộ phận thanh toán lập kế hoạch, danh sách đặt hàng đúng hạn. Nếu gặp khó khăn về việc trì hoãn nguyên vật liệu => tổ chức cuộc họp với tất cả các bên liên quan để có biện pháp đối phó với kế hoạch thay đổi và thông báo cho khách hàng. 4. Phương pháp: Xác nhận và kết hợp với đội PE, đội PQC và đội OQC để thiết kế phương án và tiêu chuẩn vận hành quy trình ứng biến khi thiết lập thêm dây chuyền và tăng đặt hàng => giữ nguyên quy trình => đảm bảo chất lượng quy trình => đặc biệt ngăn ngừa rò rỉ lỗi nghiêm trọng cho OQC và khách hàng. 5. Theo dõi kế hoạch giao hàng của hàng tháng, hàng tuần và hàng ngày. 5.1. Có thể kể đến một số tình huống xảy ra ảnh hưởng đến lượng hàng xuất ra không đủ và không giữ được tiến độ giao hàng => thực hiện thêm một số biện pháp đối phó với trục trặc để đảm bảo kế hoạch giao hàng. 5.2. Kiểm soát phân phối mục tiêu cho hàng tháng, hàng tuần và hàng ngày. 5.2.1. Tạo các bảng kiểm tra kết quả sản phẩm theo tuần và những mục tiêu phân phối đạt được hàng ngày. 5.2.2. Mục tiêu giao hàng của toàn bộ quá trình được kiểm tra khi kết thúc kho hàng hóa. 5.2.3. Khi gặp sự cố về kho không kịp kế hoạch giao hàng, xác nhận ngay sự cố (4M1E) và tìm ra nguyên nhân => có biện pháp xử lý để đảm bảo kế hoạch giao hàng đúng hẹn. 5.2.4. Nếu kết quả giao hàng không đạt mục tiêu => cần điều chỉnh đợt sản xuất tiếp theo để phục hồi số lượng hàng còn sót lại. 5.2.5 Nếu thiếu số lượng hàng giao hàng cần kiểm tra và sửa đổi kế hoạch giao hàng tiếp theo để đảm bảo tổng chỉ tiêu giao hàng. 5.2.6. Triển khai kế hoạch giao hàng hàng tuần, nếu gặp sự cố giao thiếu số lượng => cần điều chỉnh kế hoạch phục hồi hàng giao vào tuần sau. II. Theo dõi mục tiêu sản xuất hàng tháng, hàng tuần và hàng ngày. 1 Lập kế hoạch sản xuất hàng tháng, hàng tuần và hàng ngày theo kế hoạch giao hàng và tính toán dựa trên công suất, nhân lực, máy móc, công cụ và tình trạng vật tư của dây chuyền. 2 Thiết lập mục tiêu theo ngày, theo ca và thời gian (2h hoặc 1h) cho từng công suất của từng dây chuyền. 3 Chú ý theo thời gian kết quả thực tế đạt được bao nhiêu phần trăm cho từng phương thức hoạt động và từng tổ => nếu không đạt mục tiêu cần xác nhận 4M1E tìm ra điểm bất thường để có biện pháp đối phó, chọn top kém nhất của sản xuất để có biện pháp xử lý. 4 Nếu kết quả sản xuất không đạt mục tiêu => cần điều chỉnh ngay lập tức để phục hồi số lượng còn lại vào lần sau. III. Kiểm soát nhân lực thực hiện theo kế hoạch sản xuất hàng tháng, hàng tuần và hàng ngày. 1. Tính toán số lượng nhân lực theo dây chuyền, theo ca hàng ngày trên cơ sở kế hoạch sản xuất và công suất của quy trình, dây chuyền. 2. Quản lý số lượng người đi làm theo từng ngày và theo từng ca. 3. Trưởng phòng vắng mặt hàng ngày: vắng hàng năm, nghỉ ốm và nghỉ đột xuất => xác nhận nguyên nhân để có biện pháp cải thiện tỷ lệ chuyên cần. 4. Xác nhận tình trạng, bố trí nhân lực của dây chuyền từng ngày để đảm bảo công suất dây chuyền và đảm bảo sản xuất đưa ra. IV. Theo dõi KPI hàng tháng. 1. Nhân lực => tỷ lệ có mặt 95%. 2. Công suất từng dây chuyền lên đến 98% . 3. Kết quả sản xuất đạt 98%. 4. Hiệu suất sản xuất đạt 95% trở lên (sản xuất lắp ráp). - Thu nhập nguyên liệu tăng lên hơn 95%. - Tỷ lệ quy trình NG dưới 5%. - Tỷ lệ lặp lỗi OQC dưới 2%. - Tỷ lệ IQC và MQA NG của khách hàng dưới 1%. 5. Cải tiến phát tiến đối sách QQC 100% đúng thời hạn - Cải tiến 100% phát hiện lỗi của khách hàng và có biện pháp đối phó kịp thời - Cải thiện 100% kết quả kiểm toán nội bộ của PQC. - Phát hiện đánh giá SEM PRO (Phòng sạch, 3D5S) 100% và đúng hạn. 6. Chủ đề an toàn lao động => không có tai nạn trong tiến độ sản xuất. V. Thực hiện cải tiến hiệu quả, Cải thiện năng suất sản phẩm, Cải tiến khả năng quy trình, cắt giảm chi phí. 1. Dựa trên hiệu quả dữ liệu thu thập trở lại và đưa ra hàng ngày (kết quả sản xuất và tỷ lệ NG). 2. Sử dụng Pareto để tìm ra top quy trình tồi tệ sau đó chọn dự án cải tiến => Thành lập nhóm hoạt động cải tiến (Nhóm Sản xuất, Nhóm Chuyên gia sản phẩm và Nhóm QC). 3. Tổ chức cuộc họp toàn thể thành viên để tìm ra nguyên nhân chính gây ra tình trạng tồi tệ nhất, dựa trên biểu đồ xương cá để đề cập đến tất cả các nguyên nhân liên quan (Nguyên nhân sự cố và nguyên nhân rò rỉ) theo 4M1E và 5 câu hỏi tại sao => tìm ra nguyên nhân gốc rễ. 4. Xác minh nguyên nhân. 4.1. Lập bản đồ từng quy trình để tìm ra quy trình vấn đề => Chọn top Quy trình tồi tệ nhất => phân tích 5M1E + 5 W 4.2. Xác minh điểm trục trặc và cải thiện các biện pháp đối phó => Lập bản đồ lại để xác minh hiệu quả. 4.3. Nếu kết quả OK => Nguyên nhân gốc chính xác và Cải thiện hiệu quả => chuẩn hóa tại SOP. Nếu kết quả NG => khởi động lại tìm nguyên nhân khác và xác minh lại. 4.4. Theo dõi kết quả lâu dài để cải thiện đánh giá hiệu quả. VI. Xác nhận và xử lý một số vấn đề bất thường tại đội sản xuất. VII. Lập báo cáo tổng hợp hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng trình lên ban giám đốc bộ phận. VIII. Tổng hợp kết quả 6 tháng cuối năm để rà soát xây dựng mục tiêu, kế hoạch hành động 6 tháng đến 12 tháng tiếp theo. 1. 2010 - 2017 Trưởng ca sản xuất công ty TNHH PANASONIC VIET NAM. + Điều khiển 7 nhóm 19 dây chuyền SMT, 5 dây chuyền RH, 5 dây chuyền Dip cùng 7 tổ trưởng và 152 công nhân. + Giám sát quá trình làm việc của Junior và làm báo cáo hàng tuần, hàng tháng gửi Senior. + Thu thập các số liệu trong quá trình sản xuất: nhân lực, chất lượng, kế hoạch, máy móc và vật liệu để phân tích tìm ra vấn đề và kết hợp cùng các nhóm khác để cải thiện. Nếu hiệu quả thì sẽ áp dụng tiếp cho quy trình SMT. + Phối hợp với người giám sát và tổ ME để lập kế hoạch đào tạo đa năng trong quy trình SMT, giải quyết vấn đề. + Tổ chức đào tạo cho các tổ trưởng và tổ trưởng dây chuyền về dữ liệu PT, Panacim và cách phân tích điều tra và giải quyết các vấn đề chất lượng trong dây chuyền. + Thành lập Tổ QCC, Ban 5S3T với các thành viên là Tổ trưởng, Tổ trưởng dây chuyền và tổ phó để xem xét các vấn đề hàng ngày. + Đưa ra mục tiêu trên PPM và tổng vị trí / giờ phù hợp cho từng dây chuyền. + Đưa ra hành động chi tiết để đạt được mục tiêu cho các tổ trưởng dây chuyền. + Phối hợp với các thành viên của bộ phận kế hoạch, chất lượng, dữ liệu và các kỹ sư sản xuất để thành lập nhóm cải tiến sản xuất nhằm mục đích giảm thiểu sai sót về chất lượng và tăng hiệu quả sản xuất. - - Ý TƯỞNG CHO CÁC CÔNG VIỆC CỦA KAIZEN: + Tìm ra lý do vắng mặt của công nhân bằng cách lập sơ đồ theo dõi các ngày nghỉ. + Đưa ra các hình thức kỷ luật cho các thành viên nghỉ việc mà không có lý do (đánh giá thấp, đổi ca cho phù hợp với họ…) + Hợp tác với bộ phận Data để tăng sản lượng SMT hàng ngày nhằm giảm thời gian và tần suất thay đổi mẫu mã => tăng năng suất, giảm vấn đề chất lượng. + Đào tạo đa chức năng cho công nhân kiểm kê hàng ngày, nâng cao kỹ năng vận hành máy giải quyết các vấn đề trên Panacim, hiểu rõ về quy trình thay đổi mẫu mã và chất lượng, 5S3T, tuân thủ các quy tắc… + Thiết lập các nhóm cải tiến năng suất, 5S3T và chất lượng bao gồm trưởng tổ trưởng và tổ phó. Nhiệm vụ của tôi là quản lý một chuỗi sản xuất từ lãnh đạo và sau đó lên kế hoạch phân chia công việc. Tôi có chín năm kinh nghiệm quản lý chuỗi sản xuất. - Điều khiển hệ thống cơ khí tự động: CNC, SPINNING, SMT. - Tôi đã được đào tạo về X-RAY. - Khả năng làm việc dưới áp lực. - Có khả năng làm việc độc lập và theo nhóm. - Uyển chuyển..
Banner Minh Duc 20 10 03

Image Banner Vpco 28 8 280821 040305 Scaled

Bài viết đã lưu

  • Your favorites will be here.

Hồ sơ ứng viên

Ứng viên Lê Duy Khương Đại học 4 năm
Ứng viên PHẠM THỊ THU HUỆ Đại học 4 năm
Ứng viên Lưu Văn Tài Đại học 4 năm
Ứng viên DƯƠNG VĂN HÙNG Đại học 4 năm
Ứng viên Phạm Thị Diễm Quỳnh Đại học 4 năm
Ứng viên TRẦN NGỌC QUYỀN Đại học 4 năm
Ứng viên Lưu Thị Hương Giang Đại học 4 năm
Ứng viên PHAN TRỌNG QUÝ Đại học 4 năm
Ứng viên Tạ Văn Tiến Đại học 4 năm
Ứng viên VŨ CÔNG THÀNH Đại học 4 năm
Ứng viên Kim Hùng Mạnh Đại học 4 năm
Ứng viên Đỗ Minh Vương Đại học 4 năm
Ứng viên Nguyễn Doãn Lâm Đại học 4 năm
Ứng viên Tạ Tiến Tuyên Đại học 4 năm
Ứng viên Nguyễn Văn Cương Đại học 4 năm